Bài đăng

ENGLISH FOR ENGINEERS (Via English for Science and Technology)

UNIT 1: Properties and Shapes Part 1: A. Some basic form: 1. A cube (n): Khối lập phương 2. A hemisphere (n): Bán cầu. 3. A triangular prism (n): Hình lăng trụ tam giác. 4. A pyramid (n): Hình chóp tam giác. 5. A rectangular prism (n): Hình lăng trụ hình chữ nhật. 6. A cone (n): Hình nón. 7. A cylinder (n): Hình trụ tròn. B. Drawings of building and building components: 1. A  Hotel 2. A  minaret 3. An Egyptian house   4. A mosque 5. A brick 6. An Arabic arch. 7. A Roman arch   8. The structure of a factory : Combine: slabs, colums,... 9. A church (kiến trúc nhà thờ) 10. A power station building 11. A steel beam (dầm thép) 12. A steel channel (thép hình máng) C. Activities: Example: The brick is shaped like a rectangular prism. Structure: (building component) + to be + shaped like + (form) -> Câu dùng để miêu tả hình dạng của một cấu trúc. -> Các bạn thực hiện câu tương tự với các drawings of building and building components khác ...

Nghĩ gì khi ra trường?

Vào những thời điểm thích hợp, những luồng suy nghĩ sau sẽ tới gõ cửa chào bạn: 1. Tìm và tham khảo một vài tour du lịch rồi tranh thủ đã, mấy nữa rồi bận sml đéo có thời gian mà đi đâu! 2. Mình phải tranh thủ đi học thêm, học nếm, học đủ các thứ trên đời đã! 3. Đi hỏi kinh nghiệm tứ tung. 4. Tìm đại một bản CV, fill out và RẮC CV rồi chờ gọi PV trong tuyệt vọng. 5. YEAHH, có đơn vị gọi PV và lọt qua vòng PV. Hí hửng đi làm, chăm chỉ như một con ong....Vài tuần/ tháng sau: tìm việc xanh mắt mèo và lại rơi vào cảm giác vô dụng 6. Bối rối không biết làm gì tiếp theo trong khi bằng đang cầm trên tay (chắc do vẫn còn xúc động sau buổi bế giảng, trao bằng và chia tay thầy, cô, bạn bè, trường lớp), suy nghĩ miên man và đăng dòng status: "Cảm thấy vô dụng", "Đến bản thân còn lo chưa xong thì lo cho ai", "Cuộc sống không giống cuộc đời", v.v.. 7. to be continue... Bạn đóng vai nào??